Các tiêu chuẩn chiếu sáng đường phố mới
Tiêu chuẩn chiếu sáng đường phố quy định các chỉ số về độ chói, độ đồng đều, khả năng hạn chế chói lóa và chất lượng thiết bị. Việc áp dụng đúng tiêu chuẩn giúp người tham gia giao thông quan sát rõ mặt đường, phương tiện và vật cản vào ban đêm. Bài viết dưới đây của An Trường Thịnh cập nhật những quy định đang áp dụng, bảng thông số theo từng cấp đường và các yếu tố cần kiểm tra khi lựa chọn đèn LED, cột đèn cho hệ thống chiếu sáng công cộng.
Tiêu chuẩn chiếu sáng đường phố nào đang được áp dụng?
Hệ thống chiếu sáng đường phố tại Việt Nam cần tuân thủ quy chuẩn bắt buộc, đồng thời tham khảo các tiêu chuẩn thiết kế và tiêu chuẩn kỹ thuật của thiết bị.
-
QCVN 07-7:2023/BXD: Đây là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình chiếu sáng, được ban hành kèm Thông tư 15/2023/TT-BXD và có hiệu lực từ ngày 01/07/2024. Quy chuẩn áp dụng cho hoạt động đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp và quản lý vận hành công trình chiếu sáng.
-
TCVN 13608:2023: Tiêu chuẩn quy định yêu cầu thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình công cộng và hạ tầng kỹ thuật. Phạm vi bao gồm đường giao thông, đường phố, nút giao, đường dành cho người đi bộ, quảng trường, công viên và khu vực công cộng.
-
TCVN 7722-1:2017: Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu chung và phương pháp thử đối với đèn điện. Khi lựa chọn đèn đường, cần kiểm tra khả năng đáp ứng tiêu chuẩn này cùng các yêu cầu chuyên biệt của dự án.
-
TCVN 12666:2019: Theo danh mục của Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam, đây là tiêu chuẩn về hiệu suất năng lượng của đèn LED chiếu sáng đường và phố có công suất từ 20W trở lên.
Xem thêm: Bản vẽ cột đèn gồm gì? Những nội dung quan trọng cần có trong hồ sơ kỹ thuật
Các thông số quan trọng trong tiêu chuẩn chiếu sáng đường phố
Chất lượng hệ thống không thể đánh giá riêng bằng công suất đèn. Thiết kế cần đồng thời kiểm tra độ chói, độ đồng đều, mức chói lóa và khả năng phân bố ánh sáng.
Độ chói trung bình của mặt đường
Độ chói trung bình ký hiệu là Ltb, đơn vị cd/m². Chỉ số này phản ánh lượng ánh sáng từ mặt đường truyền đến mắt người quan sát.
-
Ảnh hưởng đến khả năng quan sát: Độ chói phù hợp giúp người điều khiển phương tiện nhận biết mặt đường, vạch kẻ, vật cản và phương tiện phía trước.
-
Phụ thuộc bề mặt đường: Cùng một hệ thống đèn nhưng mặt đường bê tông, nhựa sáng màu hoặc nhựa tối màu có thể tạo ra độ chói khác nhau.
-
Không đồng nghĩa với công suất: Đèn có công suất lớn chưa chắc tạo được độ chói đạt chuẩn nếu quang học không phù hợp hoặc bố trí sai khoảng cách.
.png)
Độ rọi trung bình
Độ rọi ký hiệu là (E), đơn vị lux. Chỉ số thể hiện lượng quang thông chiếu xuống một đơn vị diện tích bề mặt.
-
Độ rọi trung bình: Được tính từ nhiều điểm đo trên bề mặt cần chiếu sáng, không phải kết quả tại một vị trí ngay dưới đèn.
-
Độ rọi tối thiểu: Phản ánh mức sáng tại khu vực tối nhất. Giá trị này thấp sẽ tạo ra các khoảng tối xen kẽ trên tuyến đường.
-
Phạm vi sử dụng: Độ rọi thường được dùng khi đánh giá vỉa hè, đường đi bộ, bãi đỗ xe, công viên, nút giao hoặc khu vực khó xác định độ chói.
Đối với đường có xe cơ giới, QCVN 07-7:2023/BXD chủ yếu đánh giá bằng độ chói và độ đồng đều. Vì vậy, các mức 5 lux, 10 lux hoặc 15 lux không nên được áp dụng chung cho mọi loại đường.
Độ đồng đều của ánh sáng
Độ đồng đều cho biết mức chênh lệch giữa khu vực sáng nhất và tối nhất. Đây là chỉ số ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng quan sát liên tục của người lái xe.
-
Độ đồng đều chung (Uo): Là tỷ số giữa độ chói tối thiểu và độ chói trung bình trên mặt đường.
-
Độ đồng đều dọc (Ud): Đánh giá sự phân bố độ chói theo hướng di chuyển của phương tiện.
Khả năng hạn chế chói lóa
Chói lóa xảy ra khi nguồn sáng có cường độ quá cao trong tầm nhìn, làm giảm khả năng nhận biết vật thể. Chỉ số thường dùng để đánh giá là độ tăng ngưỡng TI.
-
TI càng thấp càng tốt: QCVN quy định mức TI tối đa từ 10% đến 20%, tùy cấp đường.
-
Góc lắp đặt phải phù hợp: Góc ngẩng đèn quá lớn có thể làm ánh sáng chiếu trực tiếp vào mắt người lái xe hoặc tràn sang nhà dân.
-
Quang học đèn cần đúng mục đích: Thấu kính phải phân bố ánh sáng theo chiều rộng và chiều dài mặt đường, hạn chế ánh sáng chiếu lên trời.
Đối với mặt đường ướt, quy chuẩn yêu cầu sử dụng kiểu đèn có hướng cường độ sáng cực đại nằm trong giới hạn góc từ 0° đến 65° để hạn chế lóa khó chịu do ánh sáng phản xạ.
Nhiệt độ màu và chỉ số hoàn màu
Màu ánh sáng cần phù hợp với chức năng tuyến đường, môi trường xung quanh và khả năng nhận diện biển báo, vật cản.
-
Nhiệt độ màu: Ánh sáng trắng trung tính khoảng 4.000K thường phù hợp với nhiều tuyến đường đô thị và khu dân cư. Ánh sáng trắng lạnh có thể dùng tại khu vực cần khả năng quan sát cao nhưng phải kiểm soát chói lóa.
-
Chỉ số hoàn màu: Nên ưu tiên đèn có chỉ số hoàn màu từ Ra 70 trở lên để hỗ trợ nhận diện màu sắc phương tiện, biển báo và người đi đường.
-
Kiểm soát ánh sáng tràn: Khu dân cư cần hạn chế ánh sáng chiếu vào cửa sổ, mặt nhà hoặc các khu vực không cần chiếu sáng.
.png)
Bảng tiêu chuẩn chiếu sáng theo từng loại đường
QCVN 07-7:2023/BXD phân loại đường dành cho xe cơ giới thành các cấp A đến E. Mỗi cấp có yêu cầu riêng về độ chói, độ đồng đều và khả năng hạn chế chói lóa.
|
Cấp đường và đặc điểm |
Ltb tối thiểu (cd/m²) |
(Uo) tối thiểu |
(Ud) tối thiểu |
TI tối đa |
SR |
|
A – Đường cao tốc đô thị |
2,0 |
0,4 |
0,7 |
10% |
0,5 |
|
B – Đường trục chính, đường chính, đường liên khu vực có dải phân cách |
1,5 |
0,4 |
0,7 |
10% |
0,5 |
|
B – Đường trục chính, đường chính, đường liên khu vực không có dải phân cách |
2,0 |
0,4 |
0,7 |
10% |
0,5 |
|
C – Đường cấp khu vực có hoạt động buôn bán, có dải phân cách |
1,0 |
0,4 |
0,6 |
15% |
0,5 |
|
C – Đường cấp khu vực có hoạt động buôn bán, không có dải phân cách |
1,5 |
0,4 |
0,6 |
15% |
0,5 |
|
D – Đường cấp khu vực, hai bên hè đường sáng |
0,7 |
0,3 |
0,4 |
20% |
0,5 |
|
D – Đường cấp khu vực, hai bên hè đường tối |
0,5 |
0,3 |
0,4 |
20% |
0,5 |
|
E – Đường cấp nội bộ |
0,3 |
0,3 |
0,4 |
20% |
0,5 |
Trong bảng:
-
Ltb là độ chói trung bình của mặt đường.
-
(Uo) là độ đồng đều độ chói chung.
-
(Ud) là độ đồng đều độ chói dọc.
-
TI là độ tăng ngưỡng dùng để kiểm soát chói lóa.
-
SR là tỷ số độ rọi hè đường.
Xem thêm: Đèn chiếu sáng đường phố
Yêu cầu về bố trí cột và đèn chiếu sáng đường phố
Quy chuẩn không đưa ra một chiều cao cột hoặc khoảng cách cột cố định cho tất cả tuyến đường. Các thông số phải được tính toán theo mặt cắt đường và đặc tính quang học của đèn.
-
Chiều rộng mặt đường: Đường càng rộng càng cần cột cao, cần đèn vươn xa hoặc bố trí đèn ở cả hai phía để ánh sáng phủ hết bề mặt.
-
Kiểu bố trí cột: Có thể bố trí một bên, so le, đối diện hoặc tại dải phân cách. Lựa chọn phụ thuộc chiều rộng đường, số làn xe và điều kiện cảnh quan.
-
Chiều cao treo đèn: Cột thấp giúp tập trung ánh sáng nhưng vùng phủ hẹp. Cột cao mở rộng vùng chiếu và tăng độ đồng đều nhưng cần bộ đèn có quang thông phù hợp.
-
Khoảng cách giữa các cột: Khoảng cách quá lớn tạo vùng tối, trong khi bố trí quá gần làm tăng chi phí đầu tư và điện năng tiêu thụ.
-
Góc nghiêng cần đèn: Góc nghiêng phải giúp ánh sáng phủ đúng mặt đường, hạn chế chói lóa và ánh sáng tràn sang khu vực xung quanh.
Có thể tham khảo khoảng chiều cao trong giai đoạn lên phương án sơ bộ:
|
Khu vực chiếu sáng |
Chiều cao cột tham khảo |
Cách bố trí thường dùng |
|
Lối đi, ngõ nhỏ |
4–6 m |
Một bên |
|
Đường nội bộ, khu dân cư |
6–8 m |
Một bên hoặc so le |
|
Đường cấp khu vực |
8–10 m |
So le hoặc đối diện |
|
Đường chính, đường nhiều làn |
10–12 m hoặc cao hơn |
Đối diện hoặc dải phân cách |
Kết luận
Áp dụng đúng tiêu chuẩn chiếu sáng đường phố giúp hệ thống đáp ứng yêu cầu quan sát, hạn chế chói lóa và sử dụng điện hiệu quả. Trong đó, QCVN 07-7:2023/BXD là căn cứ bắt buộc, còn TCVN 13608:2023 hỗ trợ thiết kế và lựa chọn thiết bị phù hợp với từng khu vực.
An Trường Thịnh cung cấp đèn LED đường phố, cột đèn và thiết bị chiếu sáng ngoài trời cho nhiều quy mô dự án. Liên hệ An Trường Thịnh để được tư vấn lựa chọn cấu hình sản phẩm theo chiều rộng đường, chiều cao cột và yêu cầu chiếu sáng thực tế.
- Tiêu chuẩn cột đèn chiếu sáng mới nhất và những quy định cần biết
- Bản vẽ cột đèn gồm gì? Những nội dung quan trọng cần có trong hồ sơ kỹ thuật
- Những điểm khác biệt của cột đèn đô thị hiện đại so với cột đèn truyền thống
- Các loại cột đèn đô thị và tiêu chí lựa chọn cho mỗi công trình
- Tiêu chuẩn cột đèn đô thị: 6 yếu tố cần đánh giá trước khi thi công
- Vai trò cột đèn đô thị đối với hiệu quả vận hành hệ thống chiếu sáng
- Cột đèn đô thị là gì? Các tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm
- Cách chọn loại đèn LED dùng ngoài trời bền đẹp, chống nước hiệu quả
- Đèn LED tiết kiệm điện không? 7 sự thật bạn nên biết
- Cách tăng tuổi thọ đèn LED giúp chiếu sáng bền bỉ hơn
- Top 10 ưu điểm đèn LED giúp tiết kiệm điện và nâng cao hiệu quả chiếu sáng
- Đèn LED là gì? Cách nhận biết và lựa chọn đèn LED chất lượng
